1.570.909 VND
1.492.364 VND
- 5%
Quản trị viên
Lũng Cú là một xã thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, nổi tiếng với Cột cờ Lũng Cú – biểu tượng đánh dấu cực Bắc của Việt Nam. Vùng đất này không chỉ mang ý nghĩa thiêng liêng về chủ quyền lãnh thổ mà còn sở hữu vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ của cao nguyên đá Đồng Văn.
Vẻ đẹp thiên nhiên và văn hóa đặc sắc
Lũng Cú nằm ở độ cao khoảng 1.470m so với mực nước biển, được bao quanh bởi những dãy núi đá tai mèo đặc trưng của Hà Giang. Đến đây, du khách sẽ được chiêm ngưỡng cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục, những thửa ruộng bậc thang mùa lúa chín vàng rực hay sắc hồng của hoa tam giác mạch vào cuối năm.
Nơi đây cũng là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số như Mông, Lô Lô, Dao với những nét văn hóa truyền thống đặc sắc. Du khách có thể tham quan làng Lô Lô Chải – một bản làng yên bình với những ngôi nhà trình tường bằng đất, lợp mái âm dương độc đáo, hay thưởng thức những món ăn đặc sản như thắng cố, mèn mén, rượu ngô.
Cột cờ Lũng Cú – Biểu tượng chủ quyền
Cột cờ Lũng Cú được xây dựng trên đỉnh núi Rồng, có độ cao khoảng 1.470m. Từ chân núi, du khách phải vượt qua gần 900 bậc thang để lên đến đỉnh. Từ đây, bạn có thể phóng tầm mắt ngắm nhìn toàn cảnh vùng biên giới với những dãy núi trập trùng, những bản làng nhỏ bé ẩn hiện trong sương mù.
Lá cờ Tổ quốc tung bay trên đỉnh cột cờ có diện tích 54m², tượng trưng cho 54 dân tộc anh em của Việt Nam, thể hiện tinh thần đoàn kết và chủ quyền thiêng liêng của đất nước.
Hành trình khám phá Lũng Cú
Thời điểm lý tưởng: Tháng 9 - 11 là mùa lúa chín và hoa tam giác mạch nở rộ, thời tiết đẹp, thích hợp cho việc khám phá.
Di chuyển: Từ Hà Giang, bạn có thể đi xe máy hoặc ô tô theo tuyến quốc lộ 4C đến Đồng Văn, sau đó tiếp tục hành trình khoảng 25km đến Lũng Cú.
Gợi ý điểm tham quan: Cột cờ Lũng Cú, làng Lô Lô Chải, hồ Lũng Cú, phố cổ Đồng Văn, đèo Mã Pí Lèng.
Nguồn: Ku Danh
1.570.909 VND
1.492.364 VND
- 5%
12.320.640 VND
11.704.608 VND
- 5%
327.273 VND
301.091 VND
- 8%
418.908 VND
397.963 VND
- 5%
2.732.400 VND
2.513.808 VND
- 8%
1.082.339 VND
995.752 VND
- 8%
654.545 VND
602.181 VND
- 8%
529.920 VND
503.424 VND
- 5%
2.185.714 VND
1.005.428 VND
- 54%
844.832 VND
701.211 VND
- 17%