1.586.618 VND
1.110.633 VND
- 30%
管理员
Hoa phong linh là loài cây cảnh nổi bật với sắc vàng rực rỡ, thường nở rộ vào mùa xuân, tạo nên khung cảnh đầy thơ mộng. Loài hoa này không chỉ đẹp mà còn mang nhiều ý nghĩa đặc biệt trong phong thủy và đời sống.
1. Đặc Điểm Của Hoa Phong Linh
Hoa phong linh (Tabebuia aurea) thuộc họ Bignoniaceae, có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Cây có dáng thẳng, chiều cao từ 2-8m, thân gỗ cứng, lá xanh thẫm, rụng vào mùa đông để nhường chỗ cho hoa nở rộ vào mùa xuân. Hoa phong linh có hình chuông, mọc thành chùm, tạo nên một thảm vàng lộng lẫy khi bung nở.
2. Ý Nghĩa Của Hoa Phong Linh
Sự khởi đầu mới: Hoa phong linh thường nở vào thời điểm xuân về, tượng trưng cho sự đổi mới, hy vọng và khởi đầu tốt đẹp.
May mắn và thịnh vượng: Màu vàng của hoa biểu trưng cho tài lộc, mang đến năng lượng tích cực.
Tinh thần kiên cường: Dù có thân gỗ mảnh mai, nhưng cây phong linh vẫn vươn lên mạnh mẽ, tượng trưng cho ý chí kiên trì, không khuất phục trước thử thách.
3. Ứng Dụng Của Hoa Phong Linh
Trang trí cảnh quan: Cây thường được trồng ở công viên, ven đường, khu du lịch để tạo cảnh quan bắt mắt.
Trồng trong sân vườn: Hoa phong linh thích hợp để làm đẹp không gian sống, giúp tạo điểm nhấn với màu sắc rực rỡ.
Làm quà tặng: Với ý nghĩa may mắn, hoa phong linh thường được chọn làm quà tặng trong các dịp quan trọng.
4. Cách Trồng Và Chăm Sóc
Ánh sáng: Cây ưa nắng, thích hợp với những nơi có ánh sáng mạnh.
Đất trồng: Đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng và thoát nước tốt.
Nước tưới: Tưới nước vừa phải, tránh ngập úng.
Cắt tỉa: Nên cắt tỉa cành khô, lá vàng để cây phát triển tốt hơn.
Hoa phong linh không chỉ tô điểm cho không gian sống mà còn mang lại nhiều giá trị tinh thần. Nếu bạn đang tìm một loài hoa đẹp, dễ trồng và có ý nghĩa phong thủy tốt, hoa phong linh chắc chắn là lựa chọn tuyệt vời!
1.586.618 VND
1.110.633 VND
- 30%
452.571 VND
389.211 VND
- 14%
2.244.156 VND
1.189.403 VND
- 47%
1.976.518 VND
1.877.692 VND
- 5%
2.057.142 VND
1.789.714 VND
- 13%
1.005.271 VND
874.586 VND
- 13%
3.534.546 VND
3.251.782 VND
- 8%
876.624 VND
508.442 VND
- 42%
423.771 VND
389.869 VND
- 8%
2.440.146 VND
1.024.861 VND
- 58%